Thứ Ba, 30 tháng 7, 2013

Đã có hơn 200 trường ĐH - CĐ ban bố điểm thi

Mới nhất các trường công bố điểm thi gồm: Trường ĐH Kinh tế TP HCM, ĐH Bình Dương, HV Ngoại giao, các trường thành viên của ĐH Huế.
Thông tin từ ĐH Vinh cho hay, trường có hai thủ khoa 26,5 điểm, đó là các em Nguyễn Phúc Hồng, Bùi Thị Tường Vi. Trường có 262 em đạt từ 20 điểm trở lên.
Trước đó, bàn luận với chúng tôi, ông Đinh Văn Sơn - Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại cho biết, dự định điểm chuẩn ngành Kế toán sẽ cao nhất với 22,5 điểm. Năm nay điểm thi khối A của trường khá cao, bởi vậy nhiều khả năng điểm trúng tuyển sẽ tăng khoảng 2 điểm. Ngược lại khối D1 giảm 1 điểm do chỉ tiêu khối này tăng hơn năm trước.
Ảnh minh họa Xuân Trung

Những thí sinh đủ điểm sàn vào trường nhưng không đủ điểm vào ngành đã đăng ký thì được chọn đăng ký vào ngành phù hợp với điểm thi.
Trường Kinh tế Quốc dân năm nay thủ khoa là em Nguyễn Dương Dũng (Hà Nội) được 29 điểm, trường có 2 á khoa cùng 28,75 là Nguyễn Minh Dũng, Nguyễn Tiến Thắng. Thủ khoa khối A1 là Đặng Ngọc Tân được 26,5 điểm. Người đạt điểm cao nhất khối D1 là Trần Hiếu 27,5 điểm.
Theo lãnh đạo nhà trường, với phổ điểm của thí sinh rất cao, trường dự định điểm sàn vào trường ở cả hai khối A, D là 22,5. Ngành có điểm chuẩn dự định cao nhất là Kế toán 25, kế đó là Tài chính nhà băng 24 điểm, Kinh tế 23 điểm.
Chiều 27/7, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng ban bố điểm thi. Thủ khoa khối A Võ Anh Khoa đạt 3 điểm tuyệt đối.
Như vậy, tới thời khắc này Võ Anh Khoa là thí sinh trước nhất trên cả nước đạt 3 điểm 10 trong kỳ thi Đại học, Cao đẳng năm nay. Trường này còn có thêm thủ khoa đạt 29,75 điểm (làm tròn 30) là Tạ Du Hào thi vào khối A.
Gần đây nhất là các trường Đại học Tây Đô, Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM, Đại học Phòng cháy Chữa cháy (hệ công an), Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Quy Nhơn đã ban bố điểm thi.
Theo đó, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng cũng công bố điểm thi các khối A, V. Ở khối A, thủ khoa Trần Nhật Hoàng được 27 điểm (Toán 9,25; Lý 8; Hóa 9,5). Trường có tới 9 á khoa khối A được 26,5 điểm. Ở khối V, em Phan Ngọc Tiến (Thừa Thiên Huế) được 31,5 điểm - môn vẽ nhân hệ số 2.
Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng có 2 thủ khoa khối A cùng được 26,5 điểm là Lê Thị Minh Hiệp (Đà Nẵng) và Nguyễn Đức Thảo (Quảng Nam). Ở khối A1, hai thí sinh cùng được 25,5 điểm là Trần Thị Thảo Tiên (Đà Nẵng) và Nguyễn Quỳnh Phương (Quảng Trị).
Mới đây nhất là Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên cũng đã công bố điểm thi ở các khối A, A1 và D1. Thí sinh có thể tra điểm thi tại đây.
Với Trường Đai học Giao thông chuyên chở Hà Nội, dự kiến điểm chuẩn vào Trường Đại học liên lạc Vận tải Hà Nội sẽ cao hơn 2012 tùy chuyên ngành. Cơ sở của trường ở phía Nam dự định điểm trúng tuyển vào trường cho hết thảy các chuyên ngành là 15.
Danh sách các trường ban bố điểm thi.

Trật tự

Các trường đã công bố điểm thi

1

ĐH Thủy lợi

2

ĐH Thủy lợi cơ sở 2

3

ĐH Xây dựng miền Tây

4

ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

5

ĐH Dân lập Hải Phòng

6

ĐH Công nghệ Giao thông chuyển vận

7

ĐH Thăng Long

8

ĐH Tài chính Marketing

9

ĐH Quảng Nam

10

ĐH Tài chính Kế toán Quảng Ngãi

11

ĐH Dược Hà Nội

12

ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH nhà nước Hà Nội) (Khối A, B)

13

ĐH Khoa học tầng lớp và nhân bản (ĐH nhà nước Hà Nội) (Khối A, B)

14

ĐH Kinh tế (ĐH nhà nước Hà Nội) (Khối A, B)

15

Khoa Luật (ĐH nhà nước Hà Nội) (Khối A, B)

16

ĐH Công nghệ (ĐH Quốc gia Hà Nội) (Khối A, B)

17

ĐH Giáo dục (ĐH Quốc gia Hà Nội) (Khối A, B)

18

Khoa Y dược (ĐH Quốc gia Hà Nội) (Khối A, B)

19

ĐH liên lạc Vận tải Hà Nội

20

ĐH Giao thông chuyển vận cơ sở phía Nam

21

HV Âm nhạc Huế

22

ĐH Thủ Dầu Một

23

ĐH Tiền Giang

24

CĐ Viễn Đông

25

ĐH Y dược học cổ truyền Việt Nam

26

ĐH nhà băng TP HCM

27

ĐH Hồng Đức

28

ĐH Tài chính Ngân hàng Hà Nội

29

HV Chính sách Phát triển

30

ĐH Công nghiệp Việt Trì

31

ĐH An Giang

32

ĐH Hàng hải

33

ĐH Xây dựng miền Trung

34

ĐH Công nghiệp Việt Hung

35

ĐH Đà Lạt

36

ĐH Phạm Văn Đồng

37

ĐH Kinh Bắc

38

ĐH Kỹ thuật y tế Hải Dương

39

ĐH Công nghiệp Quảng Ninh

40

ĐH Luật TP HCM

41

ĐH Ngoại thương (cơ sở Hà Nội)

42

HV Công nghệ Bưu chính Viễn thông

43

HV Kỹ thuật Mật mã

44

ĐH Kiến trúc TP HCM

45

CĐ Hàng hải

46

ĐH Hùng Vương

47

ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP HCM)

48

ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP HCM)

49

ĐH Tài chính Quản trị kinh doanh

50

CĐ Kinh tế Kỹ thuật Phú Thọ

51

CĐ Nông nghiệp Nam Bộ

52

ĐH Y Dược Cần Thơ

53

CĐ Công nghiệp và Xây dựng

54

ĐH Cần Thơ

55

ĐH Xây dựng

56

ĐH Tân Tạo

57

ĐH Bách khoa Hà Nội

58

ĐH Đồng Tháp

59

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

60

ĐH Tây Nguyên

61

ĐH Tây Bắc

62

ĐH Nguyễn Tất Thành

63

ĐH Công nghệ Đồng Nai

64

ĐH Ngoại thương cơ sở 2

65

ĐH liên lạc vận chuyển TP HCM

66

ĐH Hải Phòng

67

HV Tài chính

68

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông cơ sở phía Nam

69

CĐ Xây dựng công trình thị thành

70

ĐH Y tế công cộng

71

ĐH Bách khoa

72

ĐH Quy Nhơn

73

ĐH Sài Gòn

74

ĐH Điện lực

75

ĐH Lạc Hồng

76

CĐ Kinh tế kỹ thuật Kon Tum

77

ĐH Công nghệ thông báo (ĐH nhà nước TP HCM)

78

ĐH Phòng cháy Chữa cháy (phía Bắc)

79

ĐH Phòng cháy Chữa cháy (phía Nam)

80

ĐH Kinh tế Đà Nẵng

81

ĐH Nha Trang (dự thi tại Bắc Ninh)

82

ĐH Nha Trang (dự thi tại Nha Trang)

83

ĐH Nha Trang (dự thi tại Cần Thơ)

84

ĐH Bách khoa Đà Nẵng

85

ĐH Tây Đô

86

ĐH Sư phạm Thể dục Thể thao HCM

87

ĐH Phòng cháy Chữa cháy (hệ quân sự phía Bắc)

88

ĐH Phòng cháy Chữa cháy (hệ quân sự phí Nam)

89

CĐ Công nghiệp Phúc Yên

90

CĐ Thống kê

91

ĐH Sao Đỏ (hệ đại học)

92

ĐH Sao Đỏ (hệ cao đẳng)

93

CĐ Kinh tế Kỹ thuật miền Nam

94

ĐH Trà Vinh

95

ĐH Lâm nghiệp

96

ĐH Lâm nghiệp (Đồng Nai)

97

ĐH Quảng Bình

98

ĐH Văn Hóa Hà Nội

99

CĐ Giao thông vận chuyển miền Trung

100

CĐ Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long

101

CĐ Y tế Thái Nguyên

102

CĐ Sư phạm Cà Mau

103

ĐH Điều dưỡng Nam Định

104

ĐH Kiến trúc Hà Nội

105

CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

106

CĐ Kinh tế Kỹ thuật Trung ương

107

ĐH Thương mại

108

ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia TP HCM)

109

Khoa Luật (ĐH nhà nước Hà Nội) khối C

110

ĐH Giáo dục (ĐH Quốc gia Hà Nội) khối C

111

ĐH Khoa học tầng lớp và nhân bản (ĐH nhà nước Hà Nội) khối C

112

ĐH Khoa học Xã hội và nhân bản (ĐH nhà nước TP HCM)

113

ĐH Hoa Sen

114

ĐH Ngoại ngữ (ĐH Quốc gia Hà Nội)

115

ĐH Sư phạm (ĐH Đà Nẵng, khối A, A1, C)

116

ĐH Sư phạm TP HCM

117

ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

118

CĐ Kỹ thuật Cao Thắng

119

ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

120

ĐH Đồng Nai

121

HV Hải quân

122

CĐ Xây dựng Nam Định

123

CĐ Sư phạm Kon Tum

124

CĐ Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang

125

CĐ Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An

126

ĐH Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (dự thi ở phía Bắc)

127

ĐH Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (dự thi ở phía Nam)

128

ĐH Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (hệ Cao đẳng dân sự)

129

ĐH Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (hệ Cao đẳng quân sự)

130

ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An

131

HV nhà băng

132

HV Ngân hàng (phân viện Phú Yên)

133

ĐH Kinh tế Quốc dân

134

ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP HCM (hệ đại học)

135

ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP HCM (hệ cao đẳng)

136

ĐH Mỏ - Địa chất

137

ĐH Công nghệ Đông Á

138

ĐH yên bình

139

ĐH Hà Hoa Tiên

140

ĐH Thể dục Thể thao TP HCM

141

ĐH Nông nghiệp Hà Nội

142

ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng)

143

ĐH Đà Nẵng (phân hiệu Kon Tum)

144

CĐ Y tế thanh bình

145

ĐH Y thái hoà

146

ĐH Nông lâm TP HCM

147

ĐH Nông lâm Bắc Giang

148

CĐ Kinh tế - Kỹ thuật (ĐH Thái Nguyên)

149

ĐH Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)

150

ĐH Y - dược (ĐH Thái Nguyên)

151

ĐH Khoa học (ĐH Thái Nguyên)

152

ĐH Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)

153

Khoa Quốc tế (ĐH Thái Nguyên)

154

Khoa Ngoại ngữ (ĐH Thái Nguyên)

155

ĐH Kinh tế và Quản trị kinh dinh (ĐH Thái Nguyên)

156

ĐH Công nghệ thông báo và truyền thông (ĐH Thái Nguyên)

157

CĐ liên lạc chuyên chở 3

158

CĐ Y tế Phú Thọ

159

CĐ Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi miền Trung

160

ĐH Tôn Đức Thắng

161

Học viện Hàng không Việt Nam

162

ĐH Công nghiệp Thực phẩm TPHCM

163

Học viện Báo chí & Tuyên truyền

164

ĐH Y Hà Nội

165

CĐ Sư phạm Hà Tây

166

ĐH Trần Đại Nghĩa (hệ dân sự)

167

ĐH Trần Đại Nghĩa (hệ quân sự)

168

HV Quân y (hệ dân sự phía Bắc)

169

HV Quân y (hệ dân sự phía Nam)

170

HV Quân y (hệ quân sự phía Bắc)

171

HV Quân y (hệ quân sự phía Nam)

172

CĐ Công nghiệp Cẩm Phả

173

CĐ Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lăk

174

CĐ Công nghiệp Thái Nguyên

175

CĐ Nông lâm Đông Bắc

176

CĐ Kinh tế Kỹ thuật Quảng Nam

177

CĐ Kinh tế Kế hoạch Đà Nẵng

178

CĐ Công nghệ Hà Nội

179

ĐH Phú Yên

180

ĐH Vinh

181

ĐH Mỹ thuật Công nghiệp

182

CĐ Kinh tế Tài chính Vĩnh Long

183

CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

184

CĐ Điện lực miền Trung

185

CĐ Công nghệ Thông tin (ĐH Đà Nẵng)

186

CĐ Xây dựng số 1

187

HV Ngoại giao Việt Nam

188

ĐH Tài nguyên Môi trường Hà Nội

189

ĐH Kinh tế TP HCM

190

CĐ Sư phạm Hà Giang

191

CĐ Công nghệ Viettronics

192

CĐ Y tế Quảng Nam

193

CĐ Công nghiệp Nam Định

194

ĐH Thành Tây

195

ĐH Huế (phân hiệu tại Quảng Trị)

196

ĐH Y dược (ĐH Huế)

197

ĐH Khoa học (ĐH Huế)

198

ĐH Sư phạm (ĐH Huế)

199

ĐH Nông lâm (ĐH Huế)

200

ĐH Nghệ thuật (ĐH Huế)

201

ĐH Kinh tế (ĐH Huế)

202

ĐH Ngoại ngữ (ĐH Huế)

203

Khoa Giáo dục thể chất (ĐH Huế)

204

Khoa Du lịch (ĐH Huế)

205

Khoa Luật (ĐH Huế)

206

ĐH Bình Dương